CƠ CẤU TỔ CHỨC
QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ CẨM VŨ NHIỆM KỲ 2021- 2026
28/12/2021 07:43:58

QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ CẨM VŨ NHIỆM KỲ 2021- 2026

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của UBND xã Cẩm Vũ (sau đây gọi tắt là UBND xã).

2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các Ủy viên Ủy ban nhân dân xã; công chức và những người hoạt động không chuyên trách (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức xã); Trưởng, phó thôn và những người hoạt động không chuyên trách thôn, các tổ chức và cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân xã chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.

Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND xã

1. UBND xã hoạt động theo chế độ tập thể kết hợp với trách nhiệm của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã và các Ủy viên UBND xã.

2. Chấp hành sự chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên, sự lãnh đạo của Đảng ủy, sự giám sát của Hội đồng nhân dân xã; phối hợp chặt chẽ giữa Ủy ban nhân dân xã với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cùng cấp trong quá trình triển khai thực hiện mọi nhiệm vụ.

3. Mỗi thành viên UBND xã chịu trách nhiệm cá nhân về nhiệm vụ công tác của mình trước UBND xã và cùng chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của UBND xã trước Đảng uỷ, HĐND xã và cơ quan Nhà nước cấp trên.

Trong phân công giải quyết công việc, mỗi việc chỉ được giao cho một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc của cấp dưới, tập thể không làm thay công việc của cá nhân và ngược lại. Người được giao công việc phải chịu trách nhiệm về tiến độ và hiệu quả công việc được phân công.

4. Giải quyết các công việc của công dân và tổ chức theo đúng pháp luật, đúng thẩm quyền và phạm vi trách nhiệm; bảo đảm công khai, minh bạch, kịp thời và hiệu quả; theo đúng trình tự, thủ tục, thời hạn quy định và chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân xã.

5. Cán bộ, công chức xã phải sâu sát cơ sở, lắng nghe mọi ý kiến đóng góp của nhân dân, đề cao sự phối hợp trong công tác; luôn có ý thức học tập để nâng cao trình độ, từng bước đưa hoạt động của Ủy ban nhân dân xã ngày càng có hiệu lực, hiệu quả, lề nếp, chính quy, hiện đại, vì mục tiêu xây dựng chính quyền cơ sở vững mạnh, nâng cao đời sống nhân dân.

Chương II

TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của UBND xã

1. Uỷ ban nhân dân xã giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015 và sửa đổi, bổ sung năm 2019. Ủy ban nhân dân xã thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề được quy định tại Điều 35 Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015 và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã.

2. Cách thức giải quyết công việc của UBND xã

a) UBND xã họp, thảo luận và quyết định theo đa số từng vấn đề tại phiên họp thường kỳ và bất thường.

b) Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách không có điều kiện tổ chức họp tập thể UBND xã hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể thì theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND xã; Văn phòng HĐND&UBND xã phối hợp với các cơ qua (hoặc ngành chuyên môn) chủ trì gửi toàn bộ hồ sơ và Phiếu lấy ý kiến đến từng Ủy viên UBND xã để xin ý kiến. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu lấy ý kiến, các thành viên UBND xã phải có ý kiến trả lời hoặc tham gia phải trả lời tùy theo tính chất cấp bách của từng công việc cụ thể. Sau thời hạn trên, các thành viên UBND xã không có ý kiến thì coi như đồng ý và cùng chịu trách nhiệm trước UBND xã về việc đó.

Khi có trên 50% thành viên UBND xã nhất trí thì cơ quan (hoặc ngành chuyên môn) chủ trì hoàn chỉnh văn bản; Văn phòng HĐND&UBND xã kiểm tra, kiểm soát trình Chủ tich UBND xã thay mặt UBND xã quyết định và báo cáo với UBND xã tại phiên họp gần nhất.

Nếu trên 50% thành viên UBND xã không nhất trí thì Văn phòng HĐND&UBND xã tổng họp, báo cáo Chủ tịch UBND xã xem xét đưa ra phiên họp UBND xã gần nhất thảo luận, biểu quyết lại.

c) Các quyết định tập thể của UBND xã phải tuân thủ các quy định của Luật, các văn bản hướng dẫn của cấp trên và được trên 50% tổng số các thành viên UBND xã nhất trí thông qua. Khi biểu quyết tại phiên họp cũng như khi dùng Phiếu lấy ý kiến, nếu số phiếu đồng ý và không đồng ý ngang nhau thì quyết định theo ý kiến mà Chủ tịch UBND xã đã biểu quyết. Các thành viên UBND xã được thảo luận dân chủ và có quyền bảo lưu ý kiến nhưng phải thực hiện theo quyết định của UBND xã.

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND xã

1. Nhiệm vụ quyền hạn

a) Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân, các thành viên Ủy ban nhân dân xã;

b) Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã; thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân; thực hiện các biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;

c) Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, phương tiện làm việc và ngân sách nhà nước được giao theo quy định của pháp luật;

d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật;

đ) Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

e) Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;

f) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền.

2. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Chủ tịch UBND xã

a) Chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định; cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân trước Hội đồng nhân dân cùng cấp, cơ quan hành chính nhà nước cấp trên, trước Nhân dân địa phương và trước pháp luật.

b) Trực tiếp chỉ đạo giải quyết, hoặc giao Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân chủ trì, phối hợp giải quyết những vấn đề liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực ở địa phương. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân có thể thành lập các tổ chức tư vấn để tham mưu, giúp Chủ tịch giải quyết công việc.

c) Ủy quyền Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thay mặt Chủ tịch điều hành công việc của Ủy ban nhân dân khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân vắng mặt.

d) Thay mặt Ủy ban nhân dân ký quyết định của Ủy ban nhân dân; ban hành quyết định, chỉ thị và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó ở địa phương.

Điều 5. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND xã

1. Phó Chủ tịch UBND xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 122 của Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015, nhiệm vụ, quyền hạn do Chủ tịch UBND xã phân công và phải chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của mình trước pháp luật, trước HĐND xã, Ủy ban nhân dân xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã; đồng thời, cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân xã trước Hội đồng nhân dân xã và trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.

2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phân công thay mặt Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã giải quyết công việc theo các nguyên tắc sau:

a) Phó Chủ tịch UBND xã được Chủ tịch UBND xã phân công chỉ đạo một số lĩnh vực công tác và theo dõi hoạt động của một số lĩnh vực chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân xã.

b) Trong phạm vi lĩnh vực công việc được giao, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, thay mặt Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã khi giải quyết công việc, chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã về những quyết định của mình.

c) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm giải quyết công việc được phân công; Đối với vấn đề cần có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thì Phó Chủ tịch đang chủ trì xử lý công việc đó báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định.

3. Trong phạm vi công việc được phân công, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã có nhiệm vụ và quyền hạn:

a) Chỉ đạo các các ngành, đơn vị, cán bộ, công chức chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân xã tham mưu cho Ủy ban nhân dân xã xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, báo cáo sơ kết, tổng kết phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương trình Ủy ban nhân dân xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.

b) Kiểm tra, đôn đốc các ngành, đơn vị, cán bộ, công chức chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân xã trong việc tổ chức thực hiện các quyết định của Ủy ban nhân dân xã và chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã; các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách; phát hiện và đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung.

c) Giải quyết các vấn đề cụ thể phát sinh hằng ngày thuộc thẩm quyền đã được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã phân công; xin ý kiến Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã để xử lý những vấn đề thuộc về cơ chế, chính sách chưa được Ủy ban nhân dân xã quy định hoặc những vấn đề quan trọng khác.

d) Làm Trưởng, Phó các Ban chỉ đạo, các Hội đồng do UBND xã thành lập. Theo dõi về tổ chức bộ máy; chỉ đạo việc xử lý các vấn đề nội bộ trong các cơ quan thuộc lĩnh vực được phân công.

4. Phó Chủ tịch UBND ngoài việc thực hiện trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc đã nêu tại khoản 1, 2 và 3 Điều này còn được Chủ tịch ủy quyền lãnh đạo công việc của Ủy ban nhân dân xã khi Chủ tịch đi vắng.

5. Hằng tuần, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã tổng hợp tình hình công việc mình phụ trách báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã tại cuộc họp giao ban của Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã. Trong chỉ đạo điều hành, nếu có vấn đề liên quan hoặc phát sinh ngoài kế hoạch, những vấn đề chưa được quy định, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chủ động đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định.

Điều 6. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Ủy viên UBND

1. Được Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công phụ trách lĩnh vực cụ thể và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ được giao; cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân; báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân khi được yêu cầu.

Ủy viên Ủy ban nhân dân là người đứng đầu bộ phận chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước cơ quan quản lý nhà nước cấp trên về ngành, lĩnh vực.

2. Tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân; thảo luận và biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân.

Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của công chức

Ngoài việc thực hiện các quy định tại Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nội vụ các công chức xã còn có nhiệm vụ:

a. Tham mưu giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo lĩnh vực chuyên môn thuộc mình phụ trách; thường xuyên báo cáo Chủ tịch UBND xã về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công, phụ trách, thực hiện các nội dung công việc theo nguyên tắc 5 rõ (rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm). Trong trường hợp phát sinh vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết, phải kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND xã để xin ý kiến.

b. Chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND xã và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo lĩnh vực được giao; chịu sự kiểm tra, hướng dẫn và chỉ đạo về công tác chuyên môn của cơ quan chuyên môn huyện; thường xuyên liên hệ, tranh thủ sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiến nghị, đề xuất khó khăn, vướng mắc với cơ quan chuyên môn cấp trên.

c. Nghiêm túc chấp hành các quyết định của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND; phải nêu cao tinh thần trách nhiệm, sâu sát công việc, không gây khó khăn, phiền hà cho nhân dân; chủ động giải quyết kịp thời công việc đảm bảo thời gian theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao, không để tồn đọng, kéo dài; trường hợp thực hiện chậm hoặc chưa thực hiện phải kịp thời báo cáo, nêu rõ nguyên nhân, lý do, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND xã.

d. Không tự ý chuyển công việc thuộc phạm vi trách nhiệm cá nhân cho cán bộ, công chức khác hoặc tự ý giải quyết các công việc thuộc trách nhiệm của cán bộ, công chức khác; trong trường hợp nội dung công việc có liên quan đến cán bộ, công chức khác thì phải chủ động phối hợp và kịp thời báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND để xử lý.

đ. Chịu trách nhiệm bảo quản, giữ gìn hồ sơ tài liệu liên quan đến công tác chuyên môn; tổ chức sắp xếp, lưu trữ tài liệu đảm bảo khoa học, có hệ thống phục vụ cho công tác lưu trữ của Ủy ban nhân dân xã; thực hiện chế độ báo cáo bảo đảm kịp thời, chính xác tình hình về lĩnh vực, công việc mình phụ trách.

e. Trực tiếp tham mưu soạn thảo các văn bản liên quan đến lĩnh vực chuyên môn mình phụ trách và chịu trách nhiệm trước tập thể UBND, Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND về nội dung, trình tự, nguyên tắc thể thức của văn bản đó. Đồng thời có trách nhiệm tham gia góp ý với tổ chức hoặc cá nhân chủ trì soạn thảo các văn bản liên quan đến nhiệm vụ của UBND xã.

Ngoài việc thực hiện những nhiệm vụ nêu trên thì công chức chuyên môn của UBND còn có trách nhiệm thực hiện các công việc khác do Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND xã phân công.

Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, Trưởng thôn

1. Những người hoạt động không chuyên trách cấp chịu trách nhiệm trước UBND và Chủ tịch UBND về nhiệm vụ chuyên môn được Chủ tịch UBND phân công. Thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Điều 7 Quy chế này.

2. Trưởng thôn chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND về mọi mặt hoạt động của Thôn; tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ công tác trên địa bàn; thường xuyên báo cáo tình hình công việc với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND ; đề xuất giải quyết kịp thời những ý kiến, kiến nghị của công dân, tổ chức phát sinh liên quan đến hoạt động của Thôn.

Chương III

QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ

Điều 9. Quan hệ với Ủy ban nhân dân huyện và cơ quan chuyên môn huyện

1. Ủy ban nhân dân xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chịu sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân huyện.

Trong chỉ đạo điều hành, khi gặp những vấn đề vượt quá thẩm quyền hoặc chưa được pháp luật quy định, Ủy ban nhân dân xã phải báo cáo kịp thời để xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện; thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo tình hình với Ủy ban nhân dân huyện và cơ quan chuyên môn cấp huyện theo quy định hiện hành về chế độ thông tin báo cáo.

2. Ủy ban nhân dân xã chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp huyện trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trên địa bàn xã; có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chuyên môn cấp huyện trong đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức cấp xã, từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã.

Ủy ban nhân dân xã bố trí cán bộ, công chức đủ năng lực đáp ứng yêu cầu theo dõi các lĩnh vực công tác theo hướng dẫn nghiệp vụ của cấp trên, giữ mối liên hệ chặt chẽ với cơ quan chuyên môn cấp huyện, tuân thủ sự chỉ đạo thống nhất của cơ quan chuyên môn cấp trên.

Điều 10. Quan hệ với Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Đoàn thể nhân dân cấp

1. Quan hệ với Đảng ủy xã

a) UBND chịu sự lãnh đạo của Đảng ủy trong việc thực hiện chủ trương nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các văn bản chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên;

b) UBND chủ động đề xuất với Đảng ủy phương hướng, nhiệm vụ cụ thể về phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, trật tự an toàn xã hội, nâng cao đời sống nhân dân và những vấn đề quan trọng khác ở địa phương; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để giới thiệu với Đảng ủy những cán bộ, đảng viên có phẩm chất, năng lực đảm nhiệm các chức vụ công tác chính quyền.

2. Quan hệ với Hội đồng nhân dân xã

a) Ủy ban nhân dân xã chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân xã; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, báo cáo trước Hội đồng nhân dân xã; phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân chuẩn bị nội dung các kỳ họp của Hội đồng nhân dân xã, xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án trình Hội đồng nhân dân xã xem xét, quyết định; cung cấp thông tin về hoạt động của Ủy ban nhân dân xã, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các đại biểu Hội đồng nhân dân xã.

b) Các thành viên Ủy ban nhân dân, công chức chuyên môn xã có trách nhiệm trả lời các chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân; khi được yêu cầu, phải báo cáo giải trình về những vấn đề có liên quan đến những lĩnh vực, công việc do mình phụ trách, được giao.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thường xuyên trao đổi, làm việc với Thường trực Hội đồng nhân dân xã để nắm tình hình, thu thập ý kiến của cử tri; cùng Thường trực Hội đồng nhân dân xã giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của nhân dân.

3. Quan hệ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Đoàn thể nhân dân cấp

a) Ủy ban nhân dân xã phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể nhân dân cấp trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ chính trị của địa phương; tạo điều kiện, cung cấp thông tin để cho các tổ chức hoạt động có hiệu quả; định kỳ 6 tháng một lần hoặc khi thấy cần thiết thông báo về tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương và các hoạt động của Ủy ban nhân dân cho các tổ chức biết để phối hợp vận động, tuyên truyền các tầng lớp nhân dân chấp hành đúng đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước và thực hiện tốt nghĩa vụ công dân.

b) Phối hợp triển khai thực hiện những vấn đề công việc liên quan theo thẩm quyền quy định.

c) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thường xuyên phản ánh những kiến nghị, đề xuất, những nảy sinh và tâm tư nguyện vọng của nhân dân với Ủy ban nhân dân để nghiên cứu đưa vào chương trình công tác của Ủy ban nhân dân.

Điều 11. Phối hợp giữa UBND xã với Thanh tra nhân dân ở cấp

Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm:

1. Thông báo kịp thời cho Ban Thanh tra nhân dân những chính sách, pháp luật liên quan đến tổ chức, hoạt động, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân xã; các mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương.

2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin, tài liệu cần thiết cho Ban Thanh tra nhân dân.

3. Xem xét, giải quyết kịp thời các kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân; xử lý nghiêm minh người có hành vi cản trở hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân.

4. Thông báo cho Ban Thanh tra nhân dân kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở; hỗ trợ kinh phí, phương tiện để Ban Thanh tra nhân dân hoạt động có hiệu quả theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Quan hệ giữa Ủy ban nhân dân xã với Trưởng thôn

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phân công 01 lãnh đạo UBND và các thành viên Ủy ban nhân dân phụ trách, chỉ đạo, nắm tình hình các thôn. Hàng tháng, lãnh đạo UBND và các thành viên Ủy ban nhân dân làm việc với Trưởng thôn, thuộc địa bàn được phân công phụ trách hoặc trực tiếp làm việc với Trưởng thôn để nghe phản ánh tình hình, kiến nghị và giải quyết các khiếu nại của nhân dân theo quy định của pháp luật.

2. Trưởng thôn phải thường xuyên liên hệ với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã để tổ chức quán triệt các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước, các văn bản chỉ đạo điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên và của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã để triển khai thực hiện; phát huy quyền làm chủ của nhân dân, thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở và Quy ước Văn hóa làng.

Trưởng thôn kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã tình hình mọi mặt của thôn, đề xuất biện pháp giải quyết khi cần thiết, góp phần giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn.

Chương IV

CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ

Điều 13. Các loại chương trình công tác

1. Chương trình công tác năm

Chương trình công tác năm của UBND là nội dung trọng tâm các định hướng nhiệm vụ, giải pháp của UBND trên các lĩnh vực công tác trong năm, danh mục các báo cáo, đề án và cơ chế chính sách, quy hoạch, kế hoạch... thuộc phạm vi quyết định, phê duyệt của UBND , UBND hoặc trình HĐND , UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện trong năm.

2. Chương trình công tác 6 tháng

Chương trình công tác 6 tháng là cụ thể hoá chương trình công tác năm được quy định thực hiện trong 6 tháng và những công việc bổ sung, điều chỉnh cần giải quyết trong 6 tháng cuối năm.

3. Kế hoạch công tác tháng và kế hoạch tuần

a) Kế hoạch công tác tháng là cụ thể hoá chương trình công tác 6 tháng, được quy định thực hiện trong từng tháng và những công việc cần bổ sung, điều chỉnh trong tháng.

b) Kế hoạch công tác hàng tuần gồm các công việc mà Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND xã giải quyết hàng ngày trong tuần.

Điều 14. Trình tự xây dựng chương trình công tác

1. Xây dựng Chương trình công tác năm.

a) Chậm nhất vào ngày 05 tháng 12 hàng năm, các thành viên Ủy ban nhân dân, công chức gửi Văn phòng UBND các dự thảo chương trình, kế hoạch theo từng nội dung công việc cần thực hiện trong năm tới. Các chương trình, kế hoạch phải ghi rõ số thứ tự, tên, nội dung, người phụ trách chủ trì chính, cơ quan, bộ phận chuyên môn phối hợp và thời gian trình.

b) Văn phòng tổng hợp, dự kiến chương trình công tác năm sau của UBND , gửi lại các thành viên UBND, công chức chuyên môn tham gia ý kiến.

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo chương trình công tác năm sau của UBND , các thành viên UBND, công chức có trách nhiệm trả lời, gửi lại Văn phòng hoàn chỉnh, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cho ý kiến trước khi thông qua phiên họp UBND để xem xét, quyết định ban hành.

2. Xây dựng Chương trình công tác 6 tháng

a) Chương trình công tác 6 tháng: Chậm nhất vào ngày 20 tháng 5, các công chức chuyên môn thuộc UBND gửi Văn phòng báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác 6 tháng đầu năm, rà soát các vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung chương trình công tác 6 tháng cuối năm của UBND (đã ghi trong chương trình công tác trọng tâm của năm)

b) Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng chương trình công tác 6 tháng trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cho ý kiến, sau đó hoàn chỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phê duyệt, thông báo các thành viên UBND, công chức chuyên môn thuộc UBND và ban ngành liên quan biết thực hiện.

3. Xây dựng kế hoạch công tác tháng, tuần:

a) Chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng, các công chức chuyên môn căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các chương trình, kế hoạch, văn bản ghi trong chương trình công tác 6 tháng, những vấn đề còn tồn đọng hoặc mới phát sinh để báo cáo kết quả thực hiện xây dựng chương trình công tác tháng sau của bộ phận mình gửi Văn phòng UBND.

b) Văn phòng tổng hợp chương trình công tác tháng của UBND trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cho ý kiến, sau đó hoàn chỉnh trình Chủ tịch UBND phê duyệt, thông báo các thành viên UBND, công chức chuyên môn, cơ quan thuộc UBND và ban ngành liên quan biết thực hiện.

c) Trên cơ sở kế hoạch công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND, chiều thứ Sáu hoặc sáng thứ Bảy hàng tuần các công chức chuyên môn đăng ký lịch làm việc của tuần sau với Văn phòng, Văn phòng tổng hợp xây dựng kế hoạch công tác tuần trình Chủ tịch UBND quyết định vào ngày thứ Hai đầu tuần và thông báo cho các thành viên UBND, công chức chuyên môn, cơ quan thuộc UBND và ban ngành liên quan biết thực hiện.

d) Văn phòng UBND xã là bộ phận quản lý lịch biểu công tác của UBND xã, có trách nhiệm tham mưu cho UBND xã trong việc xây dựng, điều chỉnh và tổ chức, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo đúng tiến độ theo lịch công tác đã đề ra của UBND xã. Khi có sự điều chỉnh lịch công tác, Văn phòng phải thông báo kịp thời cho các thành viên UBND xã và cán bộ, công chức, các cơ quan liên quan biết.

Điều 15. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác

1. Hàng tháng, 6 tháng và năm, các bộ phận chuyên môn, cơ quan đơn vị trực thuộc phải rà soát, kiểm tra việc thực hiện các nội dung công việc đã ghi trong chương trình công tác để báo cáo UBND xã (qua Văn phòng UBND xã), các nội dung công việc do Chủ tịch, Phó Chủ tịch giao và công việc theo yêu cầu của cấp trên ngoài chương trình công tác nhưng thuộc lĩnh vực chuyên môn về tiến độ, kết quả xử lý các công việc do mình phụ trách, công việc còn tồn đọng, đề xuất hướng xử lý tiếp theo; đồng thời điều chỉnh, bổ sung các chương trình, kế hoạch, nội dung công việc đảm bảo phù hợp cho thời gian tới.

2. Phó Chủ tịch UBND xã có trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp các cán bộ, công chức chuyên môn, các cơ quan, đơn vị trực thuộc triển khai thực hiện theo kế hoạch được duyệt, báo cáo kết quả với Chủ tịch.

3. Văn phòng UBND xã giúp UBND xã thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị các kế hoạch, nội dung công việc của các bộ phận chuyên môn, cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan; định kỳ hàng tháng, sáu tháng và hàng năm, tổng hợp báo cáo UBND xã, Chủ tịch UBND xã kết quả thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của UBND xã.

4. Kết quả thực hiện chương trình, kế hoạch công tác là một trong những tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức, các thành viên UBND xã.

Chương V

CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, THÔNG TIN, BÁO CÁO

Điều 16. Phiên họp Ủy ban nhân dân xã

1. Chuẩn bị và triệu tập phiên họp:

a) UBND xã mỗi tháng họp ít nhất một lần. Ngoài ra, căn cứ tình tình yêu cầu nhiệm vụ công việc để có hội ý hoặc giao ban hàng tuần. Chủ tịch hoặc Phó Chủ UBND xã được uỷ quyền chủ tọa phiên họp.

b) Cuộc họp của UBND liên quan đến nội dung của chuyên môn nào thì công chức chuyên môn đó chịu trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ văn bản chuyển trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch xem xét, quyết định việc trình ra phiên họp.

c) Văn phòng có nhiệm vụ phối hợp các công chức chuyên môn có liên quan dự kiến chương trình, thời gian, địa điểm và thành phần dự phiên họp, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch quyết định.

Các công chức chuyên môn được giao soạn thảo văn bản có trách nhiệm gửi hồ sơ trình và các tài liệu liên quan phiên họp đến các thành viên UBND và đại biểu trước khi phiên họp tiến hành ba (03) ngày làm việc; Văn phòng rà soát, đôn đốc, chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp.

2. Thành phần dự phiên họp:

a) Thành viên UBND phải tham dự đầy đủ các phiên họp của UBND, nếu vắng mặt phải báo cáo và được Chủ trì phiên họp đồng ý. Phiên họp UBND chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên UBND tham dự.

b) Tuỳ theo tính chất, nội dung phiên họp, Chủ tịch, hoặc Phó Chủ tịch chủ trì phiên họp quyết định mời Thường vụ Đảng ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, trưởng các Đoàn thể, cán bộ, công chức, những người hoạt động không chuyên trách cấp , thôn và Trưởng thôn.

c) Đại biểu dự họp không phải là thành viên UBND được mời phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết.

3. Trình tự phiên họp:

a) Văn phòng báo cáo số thành viên UBND và thành phần liên quan có mặt, vắng mặt, thông báo chương trình phiên họp.

b) Chủ tọa điều hành phiên họp; Văn phòng UBND phân công làm Thư ký các cuộc họp của UBND.

c) UBND thảo luận nội dung theo trình tự:

- Công chức chuyên môn chủ trì soạn thảo trình bày tóm tắt nội dung báo cáo, kế hoạch và những vấn đề cần xin ý kiến của UBND xã.

- Các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến nói rõ những nội dung đồng ý, không đồng ý, những nội dung cần làm rõ hoặc kiến nghị điều chỉnh, bổ sung.

- Công chức chuyên môn chủ trì soạn thảo văn bản phát biểu ý kiến tiếp thu, giải trình những điểm chưa rõ, chưa nhất trí; trả lời các câu hỏi của đại biểu.

- Lãnh đạo chủ trì thảo luận về văn bản, kết luận và lấy biểu quyết. Nếu được quá nửa số thành viên UBND tán thành thì văn bản được thông qua; trường hợp còn vấn đề thảo luận chưa rõ, chủ tọa đề nghị UBND chưa thông qua và yêu cầu bộ phận chuyên môn chủ trì soạn thảo văn bản chuẩn bị thêm.

- Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp UBND .

4. Biên bản và thông báo kết quả phiên họp:

a) Biên bản phiên họp UBND phải được ghi đầy đủ, chính xác các ý kiến phát biểu, diễn biến của phiên họp, kết quả biểu quyết (nếu có), ý kiến kết luận của chủ tọa. Biên bản lưu hồ sơ của UBND xã.

b) Sau mỗi phiên họp, trên cơ sở kết luận của Chủ tọa và yêu cầu nội dung công việc để Văn phòng UBND ban hành văn bản thông báo kết luận tại phiên họp đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan để theo dõi, đôn đốc và tổ chức thực hiện.

Điều 17. Các cuộc Hội ý của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã để xử lý công việc thường xuyên

Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã thực hiện việc hội ý hàng tuần để xử lý công việc thường xuyên:

1. Nội dung cuộc Hội ý gồm những vấn đề, công việc mà Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã thấy cần trao đổi lấy ý kiến tập thể; những việc chưa xử lý được qua hình thức xem xét hồ sơ, phiếu trình.

2. Cuộc Hội ý được tiến hành vào chiều thứ Sáu mỗi tuần, Phó Chủ tịch báo cáo kết quả công việc trong tuần và dự kiến kế hoạch của tuần tiếp theo (trước phiên giao ban định kỳ vào các sáng thứ Hai đầu tuần), trừ khi có quyết định khác của Chủ tịch UBND xã .

3. Văn phòng UBND xã tiếp thu ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã để trực tiếp thông tin về nội dung công việc đến các cán bộ, công chức chuyên môn và đôn đốc thực hiện.

Điều 18. Chế độ thông tin báo cáo

1. UBND chịu trách nhiệm tổ chức công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến chủ trương đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, các văn bản của HĐND, UBND cho nhân dân bằng những hình thức thích hợp; khai thác có hiệu quả hệ thống truyền thanh, trang thông tin điện tử , nhà văn hoá, tủ sách pháp luật để tuyên truyền, phổ biến, giải thích đường lối, chính sách, pháp luật.

Khi có vấn đề đột xuất, phức tạp nảy sinh, UBND phải báo cáo tình hình kịp thời với UBND huyện bằng phương tiện thông tin nhanh nhất.

2. Định kỳ vào ngày 10 hàng tháng hoặc đột xuất, các thành viên UBND, cán bộ, công chức cấp , các cơ quan đơn vị trực thuộc, Trưởng thôn có trách nhiệm tổng hợp tình hình về lĩnh vực, cơ quan và địa bàn mình phụ trách, báo cáo Chủ tịch UBND thông qua bộ phận Văn phòng UBND để tổng hợp báo cáo UBND huyện, Ban Thường vụ Đảng uỷ và các cơ quan chuyên môn cấp trên theo quy định.

3. Văn phòng UBND giúp UBND, Chủ tịch UBND tổng hợp báo cáo kiểm điểm chỉ đạo, điều hành của UBND theo định kỳ 6 tháng và cả năm; báo cáo tổng kết nhiệm kỳ theo quy định. Báo cáo được gửi HĐND và UBND huyện, đồng gửi các thành viên UBND, Thường vụ Đảng ủy, Thường trực HĐND, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân cấp .

Chương VI

TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều 19. Việc tổ chức tiếp công dân tại Ủy ban nhân dân xã

1. Hàng tuần, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã bố trí ít nhất một buổi (vào thứ 6 hàng tuần) để tiếp dân, lịch tiếp dân phải được công bố công khai để nhân dân biết. Chủ tịch và các thành viên khác của Ủy ban nhân dân phải luôn có ý thức lắng nghe ý kiến phản ánh, giải quyết kịp thời hoặc hướng dẫn công dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Ủy ban nhân dân xã phối hợp với các đoàn thể có liên quan, chỉ đạo cán bộ, công chức tổ chức việc tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền; không đùn đẩy trách nhiệm lên cấp trên. Những thủ tục hành chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của công dân phải có thời gian hoàn thành và được giải quyết nhanh chóng theo quy định của pháp luật. Đối với những vụ việc vượt quá thẩm quyền, phải hướng dẫn chu đáo, tỉ mỉ để công dân đến đúng cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận giải quyết.

Trưởng thôn có trách nhiệm nắm vững tình hình an ninh trật tự, những thắc mắc, mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân, chủ động giải quyết hoặc đề xuất với Ủy ban nhân dân xã kịp thời giải quyết, không để tồn đọng kéo dài.

2. Cán bộ, công chức phụ trách từng lĩnh vực công tác của Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tiếp công dân; tiếp nhận, phân loại, chuyển kịp thời đến bộ phận, cơ quan có trách nhiệm giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân.

3. Văn phòng UBND có trách nhiệm phối hợp với công chức Tư pháp - Hộ tịch tham gia tiếp dân; phối hợp với Công an thực hiện việc đảm bảo an ninh trật tự tại địa điểm tiếp dân và chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về cơ sở, vật chất đảm bảo phục vụ tốt cho công tác tiếp dân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND .

4. Hàng năm, UBND có trách nhiệm tổ chức ít nhất một lần hội nghị trao đổi, đối thoại với nhân dân ở địa phương về tình hình hoạt động của UBND và những vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân ở địa phương; hình thức tổ chức trao đổi, đối thoại với nhân dân theo từng Thôn. UBND thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông báo đến Trưởng thôn về thời gian, địa điểm, nội dung của hội nghị trao đổi, đối thoại với nhân dân chậm nhất là 07 ngày trước ngày tổ chức hội nghị.

Điều 20. Giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Ủy ban nhân dân xã

1. UBND có trách nhiệm tiếp nhận các đơn thư, kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo của công dân và có trách nhiệm giải quyết đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

2. Chủ tịch UBND chỉ đạo Tư pháp - Hộ tịch, các công chức chuyên môn thuộc UBND giải quyết hoặc phối hợp các bộ phận chuyên môn liên quan giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền quy định pháp luật; thường xuyên tự kiểm tra và thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quyết định, kết luận và ý kiến chỉ đạo về giải quyết khiếu nại, tố cáo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND , của cơ quan chuyên môn nhà nước cấp trên đối với lĩnh vực chuyên môn mình phụ trách.

Phối hợp chặt chẽ với Thường trực HĐND, UBMTTQ, các đoàn thể nhân dân xã trong việc tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định. Khi cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã họp với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, các công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân để giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo có nội dung phức tạp, liên quan nhiều lĩnh vực.

Những thủ tục hành chính liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của công dân phải được giải quyết nhanh chóng theo quy định của pháp luật.

3. Công chức Tư pháp - Hộ tịch chịu trách nhiệm chính trong việc tham mưu và đề xuất với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND các giải pháp xử lý đơn thư, kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của Luật Khiếu nại và Luật Tố cáo. Đối với những vụ việc vượt quá thẩm quyền, phải hướng dẫn chu đáo, tỉ mỉ để công dân đến đúng cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận giải quyết.

4. Văn phòng UBND giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã kiểm tra, giám sát, đôn đốc các công chức chuyên môn thực hiện việc tham mưu, đề xuất giải pháp xử lý, giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân để báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch .

Chương VII

QUẢN LÝ, CÔNG BỐ VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN CỦA

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ

Điều 21. Nguyên tắc trong xây dựng, ban hành văn bản của Ủy ban nhân dân xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã

1. Bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của văn bản trong hệ thống pháp luật nói chung và hệ thống văn bản quản lý nhà nước nói riêng.

2. Tuân thủ đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản.

3. Bảo đảm tính minh bạch trong quy định của văn bản.

4. Bảo đảm tính khả thi, tiết kiệm, hiệu quả, kịp thời, dễ tiếp cận, dễ thực hiện của văn bản; bảo đảm yêu cầu cải cách thủ tục hành chính;

5. Bảo đảm công khai, dân chủ trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản.

6. Văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của UBND xã được ban hành dưới hình thức, nguyên tắc là văn bản có chứa các quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

7. UBND xã ban hành quyết định quy phạm pháp luật để quy định:

a) Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên.

b) Biện pháp thi hành Hiến pháp, Luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã về phát triển kinh tế, xã hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương.

c) Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương.

8. Trình tự xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của UBND xã được thực hiện theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015 và sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020.

Điều 22. Trình tự xây dựng, ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân xã

1. Bước 1: Đề xuất xây dựng các văn bản thuộc thẩm quyền;

Các cán bộ, công chức chuyên môn, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND xã có trách nhiệm đề xuất với UBND xã xây dựng các văn bản thuộc thẩm quyền của UBND xã ; Văn phòng UBND xã phối hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã xem xét, quyết định.

2. Bước 2: Soạn thảo văn bản;

Chủ tịch UBND xã phân công bộ phận chuyên môn chịu trách nhiệm chính soạn thảo các văn bản.

3. Bước 3: Lấy ý kiến về dự thảo

Bộ phận chuyên môn chịu trách nhiệm chính soạn thảo tổ chức lấy ý kiến các tổ chức, cá nhân, các thôn có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực văn bản điều chỉnh và có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu để chỉnh lý dự thảo văn bản.

4. Bước 4: Thẩm định dự thảo

a) Tùy theo tính chất, nội dung của văn bản, Công chức Tư pháp – Hộ tịch, Văn phòng – Thống kê hoặc đề nghị phối hợp thẩm định các cơ quan chuyên môn cấp trên có liên quan theo yêu cầu của Chủ tịch UBND xã về tính pháp lý của dự thảo văn bản theo đề xuất của Văn phòng UBND xã . Cơ quan thẩm định chịu trách nhiệm pháp lý về những nội dung thẩm định.

Trong thời hạn 05 (năm) ngày, cơ quan thẩm định gửi lại báo cáo thẩm định và hồ sơ dự thảo văn bản cho bộ phận chuyên môn chịu trách nhiệm chính soạn thảo.

b) Bộ phận chuyên môn chịu trách nhiệm chính soạn thảo có trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo và đồng thời gửi báo cáo giải trình, tiếp thu kèm theo dự thảo văn bản đã được chỉnh lý đến Văn phòng khi trình UBND xã dự thảo.

5. Bước 5: Gửi hồ sơ dự thảo

Bộ phận chuyên môn chịu trách nhiệm chính soạn thảo gửi hồ sơ dự thảo đến đến các thành viên Ủy ban nhân dân xã và Văn Phòng UBND xã chậm nhất là 07 (bảy) ngày làm việc trước ngày UBND xã họp để chuyển Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND.

6. Bước 6: Trình tự xem xét, thông qua dự thảo

a) Chủ tịch UBND xã quyết định việc cho trình văn bản tại phiên họp UBND xã.

b) Tiếp tục tổ chức lấy ý kiến các thành viên được UBND xã mời xem xét thông qua dự thảo văn bản. Bộ phận chuyên môn chịu trách nhiệm chính soạn thảo tiếp thu giải trình kết quả lấy ý kiến và trình lại Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày;

c) Chủ tịch UBND xã thay mặt UBND xã ký ban hành văn bản.

Điều 23. Trình tự xây dựng, ban hành các văn bản hành chính thuộc thẩm quyền của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã

1. Bước 1: Soạn thảo văn bản

Căn cứ tính chất, nội dung của văn bản cần soạn thảo, cán bộ, công chức theo dõi lĩnh vực nào thì chủ trì soạn thảo văn bản thuộc lĩnh vực đó, chịu trách nhiệm về nội dung và thể thức văn bản theo quy định.

2. Bước 2: Rà soát, thẩm tra về thể thức văn bản

Tất cả các văn bản được cán bộ, công chức, các cơ quan, đơn vị liên quan soạn thảo đều phải thông qua Văn phòng UBND xã rà soát, thẩm tra về thể thức văn bản và ký xác nhận trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã ký duyệt.

3. Bước 3: Trình duyệt văn bản

a) Cán bộ, công chức, các cơ quan, đơn vị liên quan trực tiếp trình duyệt dự thảo văn bản gửi UBND xã, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã.

b) Hồ sơ, văn bản trình phải có chữ ký xác nhận đã thẩm tra của Văn phòng UBND xã.

4. Bước 4: Xem xét, kiểm tra, ký văn bản

Chủ tịch UBND hoặc ủy quyền Phó Chủ tịch UBND xem xét ký văn bản.

5. Bước 5: Văn phòng UBND xã tiếp nhận, xử lý văn bản

Tất cả hồ sơ, tài liệu sau khi trình UBND xã, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã phê duyệt phải được vào sổ văn thư của Văn phòng UBND xã. Việc vào sổ công văn phải được thực hiện ngay trong ngày.

Điều 24. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân xã, Chủ tịch Ủy, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã

1. Văn phòng UBND xã chịu trách nhiệm phô tô và đóng dấu của UBND vào các văn bản của UBND đảm bảo đúng, đủ số lượng theo thành phần được ghi tại nơi nhận văn bản, sau khi hoàn thành, Văn phòng UBND xã bàn giao văn bản đi cho công chức chuyên môn thuộc lĩnh vực liên quan phụ trách gửi văn bản đến thành phần nhận. Việc gửi văn bản đi được thực hiện trong thời gian không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng địa chỉ, đúng thủ tục.

2. Các văn bản của UBND xã ban hành có liên quan trực tiếp đến giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ của công dân phải được thông báo hoặc niêm yết công khai tại trụ sở các cơ quan có liên quan giải quyết.

3. Văn phòng UBND xã kiểm soát việc gửi văn bản đi, cập nhật văn bản vào trang Quản lý văn bản và điều hành trên hệ thống Hồ sơ công việc và Trang thông tin điện tử của UBND xã; quản lý thống nhất và tổ chức việc cập nhật, lưu trữ văn bản theo quy định.

Điều 25. Quản lý văn bản

1. Tất cả các loại văn bản đến, văn bản đi đều phải qua bộ phận Văn phòng UBND . Văn phòng UBND chịu trách nhiệm đăng ký các văn bản đến vào sổ công văn và chuyển đến các địa chỉ, người có trách nhiệm giải quyết. Các văn bản đóng dấu hoả tốc, khẩn, phải chuyển ngay khi nhận được.

2. Đối với những văn bản phát hành của UBND , Văn phòng UBND phải ghi đầy đủ ký hiệu, số văn bản, ngày, tháng, năm, đóng dấu, ký số đối với văn bản điện tử và gửi theo đúng địa chỉ; đồng thời lưu giữ hồ sơ và bản gốc, thực hiện 2 hình thức lưu trữ bằng hồ sơ giấy có chữ ký tươi và hồ sơ điện tử trên máy tính có ký số.

Điều 26. Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ tại các văn bản

1. Chủ tịch UBND xã kiểm tra toàn diện việc thi hành nội dung các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của cấp xã và cấp trên.

2. Phó Chủ tịch UBND xã giúp Chủ tịch UBND xã trực tiếp kiểm tra việc thi hành các văn bản và công việc của các cán bộ công chức, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND và lĩnh vực công tác khác được Chủ tịch phân công (nếu có); các thành viên UBND xã khác kiểm tra việc thi hành các văn bản và công việc theo sự phân công của Chủ tịch UBND xã. Phó Chủ tịch, các Uỷ viên Uỷ ban nhân dân xã, cán bộ và công chức xã, trưởng thôn theo nhiệm vụ được phân công phải thường xuyên sâu sát đến từng thôn, hộ gia đình, kiểm tra việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của địa phương của công dân trên địa bàn xã.

3. Giao Văn phòng UBND xã là bộ phận đầu mối giúp UBND xã, Chủ tịch UBND xã theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các bộ phận chuyên môn, cơ quan đơn vị trực thuộc UBND do Chủ tịch UBND xã giao trong các văn bản chỉ đạo, điều hành và chỉ đạo của cấp huyện.

4. Phương thức kiểm tra: Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã thực hiện việc kiểm tra thường xuyên, định kỳ, đột xuất hoặc thành lập đoàn kiểm tra khi cần thiết đối với các cán bộ, công chức, cơ quan, đơn vị trực thuộc thi hành nội dung tại các văn bản, công việc trong phạm vi và thẩm quyền đã phân công.

5. Báo cáo kết quả kiểm tra: Văn phòng UBND xã tổng hợp chung, báo cáo UBND xã , Chủ tịch UBND xã về tình hình kiểm tra việc thi hành các văn bản tại các phiên họp UBND hoặc báo cáo trực tiếp với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã.

Chương VIII

CHẾ ĐỘ TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC

Điều 27. Tiếp khách của UBND

1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND xã. Tiếp xã giao, gặp mặt các đoàn đại biểu, khách đến thăm, làm việc tại theo quy định.

2. Các cơ quan, đơn vị đến liên hệ công tác, làm việc phải đăng ký trước thông qua Văn phòng UBND để Văn phòng báo cáo với Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND .

3. Công chức chuyên môn, người đứng đầu các cơ quan, đoàn thể cấp khi có nhu cầu đề xuất Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tiếp khách phải có báo cáo, xin ý kiến của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND ít nhất trước 01 ngày làm việc có dự kiến tiếp; nội dung xin ý kiến phải nêu rõ hình thức cuộc tiếp, số lượng khách, thời gian, địa điểm tiếp và kèm theo các hồ sơ, văn bản liên quan về: Nội dung, thời gian, thành phần, hoạt động của khách tại địa bàn và các đề xuất, kiến nghị. Việc tổ chức tiếp khách chỉ được tiến hành khi có sự đồng ý của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND . Công chức đề xuất mời khách phải phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân xã chuẩn bị nội dung và tổ chức buổi tiếp đạt kết quả tốt. Trường hợp khác xin ý kiến trực tiếp.

4. Việc sử dụng kinh phí ngân sách trong tiếp khách phải tuân thủ quy định tại Quy chế chi tiêu nội bộ; quản lý, sử dụng tài sản công của UBND xã.

5. Văn phòng UBND phối hợp với các cơ quan, công chức liên quan chuẩn bị nội dung cuộc tiếp khách. Trường hợp cần thiết, theo chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND , đề nghị các cơ quan, công chức liên quan chuẩn bị một số nội dung cụ thể của cuộc tiếp khách; tổ chức triển khai thực hiện các công việc cần thiết sau cuộc tiếp khách.

Điều 28. Đi công tác, đi cơ sở thôn

1. Thành viên UBND hàng tháng phải dành thời gian đi cơ sở để kiểm tra, nắm tình hình triển khai thực hiện các chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quyết định, chỉ thị, các văn bản chỉ đạo của UBND, Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND ; gặp gỡ tiếp xúc, lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của nhân dân; nắm tình hình ở cơ sở để kịp thời chỉ đạo và đề xuất những giải pháp giúp cơ sở khắc phục khó khăn. Tùy nội dung để tổ chức hình thức đi công tác cho phù hợp, bảo đảm thiết thực và tiết kiệm, có thể báo trước hoặc không báo trước cho cơ sở.

Việc tổ chức đi công tác cơ sở phải có kế hoạch trước. Đối với việc đi cơ sở giải quyết công việc trong ngày làm việc, phải có báo cáo, xin ý kiến của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND và thông tin trở lại với Văn phòng. Trường hợp đi công tác, làm việc hoặc vắng mặt ngoài địa bàn trong ngày làm việc phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch UBND .

2. Trong thời gian HĐND và UBND họp, các thành viên UBND, công chức không bố trí lịch đi công tác, trừ trường hợp đặc biệt được Chủ tịch UBND đồng ý.

3. Các thành viên Ủy ban nhân dân xã, công chức đi công tác theo sự chỉ đạo hoặc ủy quyền của Chủ tịch UBND , khi trở về phải kịp thời báo cáo kết quả làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND .

4. Văn phòng Ủy ban nhân dân xã có nhiệm vụ xây dựng chương trình, kế hoạch đi thăm và làm việc tại các đơn vị, cơ sở trong địa bàn của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND ; thông báo cho các đơn vị, cơ sở và công chức liên quan biết kết quả các cuộc thăm và làm việc chính thức của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND ; xây dựng chương trình đi công tác của các thành viên Ủy ban nhân dân xã để bảo đảm hiệu quả.

Chương IX

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 29. Trách nhiệm thi hành

1. Các thành viên UBND xã, cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách thuộc UBND xã, các cơ quan phối hợp khác, Trưởng thôn chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.

2. Văn phòng - thống kê xã có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, đôn đốc các thành viên UBND xã, ban, ngành thực hiện Quy chế.

3. Văn phòng phụ trách Nội vụ theo dõi việc thực hiện Quy chế; tham mưu UBND xã, Chủ tịch UBND xã thực hiện công tác khen thưởng - kỷ luật những tập thể cá nhân trong quá trình thực hiện Quy chế này.

Điều 30. Sửa đổi, bổ sung quy chế làm việc

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các ủy viên UBND xã, cán bộ, công chức xã phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân xã. Văn phòng HĐND – UBND xã có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Kết quả giải quyết TTHC
Đến tháng 12 đã giải quyết:
0%
Số hồ sơ xử lý: 0
Trước & đúng hạn: 0
Trễ hạn: 0
Tỉ lệ trễ hạn: 0%
Chi tiết
( Cập nhật lúc:10/12/2022 04:56:14)
Chưa kết nối với Dịch Vụ Công Tỉnh

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ XÃ CẨM VŨ - HUYỆN CẨM GIÀNG

Trưởng Ban Biên tập: Nguyễn Hữu Tuấn

Địa chỉ: Xã Cẩm Vũ

Điện thoại: 0987.344.887

Email: mstuong@gmail.com

Đang truy cập: 2
Hôm nay: 4
Tất cả: 31,598